Đây là hình thức tái đầu tư tiền lãi để sinh lời tối đa. Có nghĩa là khi gửi tiết kiệm thì đến ngày đáo hạn sẽ nhận được một khoản tiền lãi. Khi đó ta gộp tiền lãi vào vốn để tiếp tục gửi tiết kiệm. Như vậy kỳ hạn gửi kế tiếp số tiền gốc tăng lên đồng nghĩa tiền lãi cũng sẽ cao hơn. Có câu “lãi mẹ đẻ lãi con” là vậy.
Cách tính lãi suất kép liên tục dựa vào công thức sau:
$$A = B \times (1 + r)^n$$
Ví dụ: Bạn gửi 100.000.000 VND với mức lãi suất hàng năm là 7% và tiền lãi được nhập vào gốc 6 tháng một lần. Vậy số tiền lãi sau 5 năm bao nhiêu?
Ta có B = 100.000.000; r = 7% = 0,07; 6 tháng nhập lãi một lần vậy sau 5 năm có 10 chu kỳ tính lãi n = 10.
Giả sử bạn gửi tiết kiệm 100 triệu với lãi suất 20%/năm thì:
So sánh 2 phương pháp sau 3 năm chênh lệch 12,8 triệu. Con số này sẽ bùng nổ theo thời gian dài.
| Số năm đầu tư | Lãi đơn (triệu VNĐ) | Lãi kép (triệu VNĐ) | Chênh lệch (triệu VNĐ) |
|---|---|---|---|
| 1 | 120 | 120 | 0 |
| 3 | 160 | 173 | 13 |
| 5 | 200 | 249 | 49 |
| 10 | 300 | 619 | 319 |
| 15 | 400 | 1541 | 1141 |
| 20 | 500 | 3834 | 3334 |
| 25 | 600 | 9540 | 8940 |
| 30 | 700 | 23738 | 23038 |
Lãi suất kép không phụ thuộc vào thời điểm. Chỉ cần trì hoãn 1 năm thôi thì bạn cũng mất một số tiền lãi kha khá. Tận dụng lãi suất kép tốt nhất là hành động ngay, kể cả với số tiền nhỏ.
Nếu không có số tiền lớn, hàng tháng chỉ cần trích ra 1 triệu để gửi thì sau 20 năm có thể kiếm được gần nửa tỷ VNĐ. Hãy kiên nhẫn và có kỷ luật, không dùng đến số tiền gửi để lãi mẹ đẻ lãi con.
Để hưởng thành quả cao nhất, bạn cần một cuộc sống khỏe mạnh đủ lâu để lãi suất kép phát huy tối đa sức mạnh của nó theo thời gian.
Nếu lãi suất ngân hàng hiện tại có xu hướng giảm sâu, đến kỳ đáo hạn nên rút ra và chuyển sang ngân hàng có mức lãi cao hơn.
Lãi suất kỳ hạn 6 tháng và 1 năm thường không chênh lệch quá nhiều. Gửi 6 tháng giúp bạn linh hoạt hơn nếu cần tiền gấp. Nhớ chọn phương thức tự động tái tục.
Chọn lãi suất cố định nếu muốn an toàn, hoặc lãi suất thả nổi nếu dự báo thị trường đang trong xu thế tăng trưởng.
Nên chọn nhóm ngân hàng thương mại cổ phần vì dịch vụ và lãi suất thường vượt trội hơn. Dưới đây là bảng tham khảo:
| Kỳ hạn | VIB | SCB | Vietcombank | Vietinbank | BIDV |
|---|---|---|---|---|---|
| 6 tháng | 5.50% | 5.70% | 3.80% | 4.00% | 4.00% |
| 12 tháng | 6.19% | 6.80% | 5.50% | 5.60% | 5.60% |
| 24 tháng | 6.10% | 6.80% | 5.30% | 5.60% | 5.60% |
Chuyên nghiệp - Uy tín - Tận tâm hỗ trợ tài chính 24/7.